Cách viết quyết định hành chính (Mẫu 1.2, 1.3), có ví dụ
Quyết định hành chính cá biệt là văn bản do người có thẩm quyền ban hành để giải quyết một việc cụ thể đối với đối tượng cụ thể, và là loại duy nhất trong nhóm văn bản hành chính thông dụng làm phát sinh nghĩa vụ phải thi hành. Nghị định 30/2020/NĐ-CP (Chính phủ, 2020) trình bày quyết định cá biệt theo hai mẫu riêng của Phụ lục III: Mẫu 1.2 khi nội dung quyết định nằm ngay trong các điều, Mẫu 1.3 khi quyết định ban hành hoặc phê duyệt một văn bản kèm theo. Mẫu 1.1 là nghị quyết cá biệt, không phải quyết định. Cả hai mẫu đều có dòng thẩm quyền ban hành, phần căn cứ in nghiêng, từ "QUYẾT ĐỊNH:" và các điều đánh số.
Cập nhật: tháng 10/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ UniDoc
Quyết định cá biệt dùng Mẫu 1.1, 1.2 hay 1.3?
Quyết định cá biệt dùng Mẫu 1.2 (quy định trực tiếp) hoặc Mẫu 1.3 (quy định gián tiếp). Phụ lục III Nghị định 30/2020/NĐ-CP có 10 mẫu cho văn bản hành chính, từ Mẫu 1.1 đến Mẫu 1.10. Ba mẫu đầu liên quan trực tiếp đến nhóm văn bản mang tính quyết định:
| Mẫu | Loại văn bản | Dùng khi | Dòng dưới "QUYẾT ĐỊNH" |
|---|---|---|---|
| 1.1 | Nghị quyết (cá biệt) | Cơ quan làm việc theo chế độ hội nghị thông qua một việc cụ thể | Không áp dụng cho quyết định |
| 1.2 | Quyết định (cá biệt) quy định trực tiếp | Nội dung quyết định nằm ngay trong các điều: thành lập, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ, cho phép, xử lý | "Về việc …" |
| 1.3 | Quyết định (cá biệt) quy định gián tiếp | Quyết định ban hành hoặc phê duyệt một văn bản khác đi kèm: quy chế, kế hoạch, đề án | "Ban hành (Phê duyệt) …" |
Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP liệt kê 29 loại văn bản hành chính, và quyết định (cá biệt) là loại có hai mẫu riêng. Cách chọn giữa hai mẫu dựa vào một câu hỏi: nội dung chính nằm ở đâu?
Nội dung chính nằm trong Điều 1 của quyết định thì dùng Mẫu 1.2. Nội dung chính nằm trong một văn bản riêng đính kèm, còn quyết định chỉ đưa văn bản đó có hiệu lực, thì dùng Mẫu 1.3.
Mẫu 1.4 không dùng được cho quyết định. Mẫu này chỉ dành cho 17 loại văn bản có tên loại như tờ trình, báo cáo, thông báo, kế hoạch. Nhầm sang Mẫu 1.4 là lỗi phổ biến vì cả hai mẫu cùng có dòng tên loại ở giữa trang. Ranh giới giữa quyết định với công văn, tờ trình, thông báo được phân tích trong bài phân biệt công văn, tờ trình, quyết định, thông báo, biên bản.
Một quyết định gồm những thành phần nào?
Quyết định gồm các thành phần xếp từ trên xuống dưới theo thể thức chung của Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cộng thêm hai khối riêng của quyết định: dòng thẩm quyền ban hành và phần căn cứ.
| Thứ tự | Thành phần | Cách trình bày |
|---|---|---|
| 1 | Quốc hiệu, tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành | Theo Phụ lục I, giống mọi văn bản hành chính |
| 2 | Số, ký hiệu | "Số: 215/QĐ-ĐHX": số thứ tự, chữ viết tắt tên loại "QĐ", chữ viết tắt cơ quan |
| 3 | Địa danh, ngày tháng | In nghiêng, cùng hàng với số; ngày dưới 10 và tháng 1, 2 ghi thêm số 0 |
| 4 | Tên loại "QUYẾT ĐỊNH" | In hoa, đứng, đậm, canh giữa, cỡ 13–14 |
| 5 | Trích yếu | In thường, đứng, đậm, canh giữa, ngay dưới tên loại, có đường kẻ ngang dưới |
| 6 | Thẩm quyền ban hành | Chức vụ người đứng đầu hoặc tên cơ quan tập thể, in hoa |
| 7 | Căn cứ ban hành | In thường, nghiêng, cỡ 13–14, mỗi căn cứ một dòng |
| 8 | "QUYẾT ĐỊNH:" | In hoa, đậm, kèm dấu hai chấm, đứng riêng một dòng |
| 9 | Các điều: Điều 1, Điều 2, Điều 3 … | Nội dung chính, hiệu lực, trách nhiệm thi hành |
| 10 | Nơi nhận, chữ ký | "Như Điều …;" và "Lưu: VT, …"; quyền hạn, chức vụ, họ tên người ký |
Cách ghi số 0 ở dòng 2 và 3 giống tờ trình và công văn, chi tiết trong bài thể thức văn bản hành chính chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Ba chi tiết riêng của quyết định thường bị bỏ sót:
- Trích yếu của Mẫu 1.2 bắt đầu bằng "Về việc", không viết "V/v". Cụm "V/v" chỉ dùng cho công văn.
- Dòng thẩm quyền ban hành đứng trước phần căn cứ. Người đứng đầu ký thì ghi chức vụ ("HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC X"); cơ quan làm việc tập thể thì ghi tên tập thể.
- Mẫu 1.3 không có "Về việc". Dòng dưới "QUYẾT ĐỊNH" ghi trực tiếp "Ban hành …" hoặc "Phê duyệt …".
Phần căn cứ ban hành viết thế nào?
Phần căn cứ nêu cơ sở pháp lý và cơ sở đề xuất để người ký có thẩm quyền ban hành quyết định. Căn cứ trình bày chữ in thường, kiểu nghiêng, cỡ 13–14; mỗi căn cứ một dòng, kết thúc bằng dấu chấm phẩy (😉, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
Dấu câu này khác quy định cũ. Trước Nghị định 30/2020/NĐ-CP, căn cứ trình bày chữ đứng và căn cứ cuối kết thúc bằng dấu phẩy. Nhiều mẫu quyết định đang lưu hành trong cơ quan vẫn theo thể thức cũ, nên đây là lỗi thể thức dễ gặp nhất khi sao chép mẫu có sẵn.
Thứ tự các căn cứ
Căn cứ xếp theo ba lớp, từ trên xuống:
| Lớp | Nội dung | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1. Căn cứ pháp lý chung | Văn bản quy phạm pháp luật xếp từ hiệu lực cao đến thấp: luật, nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư | Luật, thông tư của Bộ về quy chế đào tạo |
| 2. Căn cứ nội bộ | Văn bản xác lập tổ chức, chức năng, quy chế của chính cơ quan ban hành | Quy chế tổ chức và hoạt động của trường; quy chế đào tạo của trường |
| 3. Căn cứ đề xuất | Đơn vị hoặc cá nhân đề nghị ban hành quyết định | "Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo sau đại học." |
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nay được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (Quốc hội, ngày 19/02/2025, có hiệu lực từ 01/4/2025; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15). Người soạn cần tra thứ bậc văn bản trong luật này khi một căn cứ có thể xếp vào hai lớp.
Cách ghi từng căn cứ
Lần viện dẫn đầu tiên phải ghi đủ tên loại, số, ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu. Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định:
"Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu của văn bản, thời gian ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản […]; trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó."
Hai kiểm tra bắt buộc trước khi chốt căn cứ:
- Kiểm tra hiệu lực tại ngày ký. Văn bản đã hết hiệu lực hoặc đã bị thay thế không được dùng làm căn cứ. Đây là rủi ro lớn nhất của việc lấy quyết định cũ làm mẫu.
- Kiểm tra thẩm quyền. Căn cứ lớp 2 phải chứng minh người ký có quyền ban hành loại quyết định này. Nếu không có căn cứ nào cho thấy điều đó, cần xem lại người ký hoặc loại văn bản.
Cách viết hoa tên văn bản trong phần căn cứ ("Căn cứ Luật…", "Căn cứ Thông tư số…") theo Phụ lục II, chi tiết ở bài quy tắc viết hoa, viết tắt, số và đơn vị đo.
Các điều trong quyết định viết thế nào?
Các điều đánh số Điều 1, Điều 2, Điều 3, mỗi điều có một nội dung riêng. Thực hành soạn thảo phổ biến chia ba điều: nội dung quyết định, hiệu lực và các nội dung liên quan, trách nhiệm thi hành. Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định thể thức, không quy định số điều cụ thể.
| Điều | Nội dung | Yêu cầu |
|---|---|---|
| Điều 1 | Quyết định điều gì, với ai, từ khi nào | Nêu đủ tên, chức danh, đối tượng, thời điểm; không viết chung chung |
| Điều 2 | Hiệu lực; xử lý quyết định cũ; kinh phí; quyền lợi | Ghi rõ "có hiệu lực kể từ ngày ký" hoặc ngày cụ thể; nêu quyết định bị thay thế nếu có |
| Điều 3 | Trách nhiệm thi hành | Nêu đích danh chức danh, đơn vị chịu trách nhiệm; không dùng "các đơn vị liên quan" |
Điều 1 viết khác nhau theo dạng quyết định:
| Dạng quyết định | Mẫu | Mẫu câu Điều 1 |
|---|---|---|
| Thành lập | 1.2 | "Thành lập Hội đồng … gồm các ông (bà) có tên sau:" |
| Bổ nhiệm, điều động | 1.2 | "Bổ nhiệm ông (bà) … giữ chức vụ … kể từ ngày …" |
| Giao nhiệm vụ, cho phép | 1.2 | "Giao cho … thực hiện … trong thời hạn …" |
| Phê duyệt | 1.3 | "Phê duyệt kèm theo Quyết định này … " |
| Ban hành quy chế, quy định | 1.3 | "Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế …" |
Quyết định về nhân sự thuộc thẩm quyền riêng của người đứng đầu. Quy chế làm việc của từng cơ quan quy định loại quyết định nào được ký thay hoặc ký thừa lệnh, nên cần đối chiếu quy chế đó trước khi trình ký. Bảng các hình thức KT., TM., TL., TUQ., Q. có trong bài phân biệt các loại văn bản.
Ví dụ hoàn chỉnh: Mẫu 1.2 và Mẫu 1.3
Hai ví dụ dưới đây là giả định minh họa. Tên trường, số hiệu quyết định, họ tên và ngày tháng không có thật. Ô trong ngoặc vuông là chỗ người soạn phải điền số hiệu và ngày ban hành của văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm ký.
Ví dụ 1: Quyết định thành lập hội đồng (Mẫu 1.2)
text
TRƯỜNG ĐẠI HỌC X CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 215/QĐ-ĐHX Thành phố Y, ngày 12 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ
của học viên Trần Thị B, ngành Quản trị kinh doanh
─────────────────
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC X
Căn cứ [Luật Giáo dục đại học: số hiệu, ngày ban hành, trích yếu];
Căn cứ [Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế
đào tạo trình độ thạc sĩ: số hiệu, ngày ban hành];
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học X ban hành kèm
theo Quyết định số [số hiệu]/QĐ-[ký hiệu] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm];
Căn cứ Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học X;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo sau đại học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ của học viên
Trần Thị B, ngành Quản trị kinh doanh, gồm 05 thành viên sau:
1. PGS.TS. Nguyễn Văn C - Chủ tịch hội đồng;
2. TS. Lê Thị D - Thư ký;
3. TS. Phạm Văn E - Phản biện 1;
4. TS. Hoàng Thị G - Phản biện 2;
5. TS. Vũ Văn H - Ủy viên.
Điều 2. Hội đồng làm việc theo quy định hiện hành và tự giải thể
sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng phòng Đào tạo sau đại học, Trưởng khoa Quản trị kinh
doanh, học viên Trần Thị B và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Như Điều 3; (chữ ký, dấu)
- Lưu: VT, SĐH. Nguyễn Văn KBốn điểm cần kiểm tra trên ví dụ này: số thành viên ở Điều 1 khớp với số người được liệt kê (05); vai trò từng người được ghi rõ; Điều 3 nêu đích danh chức danh, đơn vị; "Nơi nhận" mở đầu bằng "Như Điều 3;" thay cho "Như trên;" của công văn. Quy trình tổ chức buổi bảo vệ sau khi có quyết định này nằm trong bài chuẩn bị bảo vệ luận văn.
Ví dụ 2: Quyết định ban hành quy chế (Mẫu 1.3)
Phần đầu của Mẫu 1.3 (thẩm quyền ban hành, căn cứ) làm giống Mẫu 1.2. Phần khác nằm ở dòng dưới tên loại và ba điều:
text
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý đề tài khoa học cấp trường
─────────────────
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC X
Căn cứ [văn bản pháp lý và văn bản nội bộ liên quan];
Theo đề nghị của Trưởng phòng Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đề tài
khoa học cấp trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026
và thay thế Quyết định số [số hiệu]/QĐ-ĐHX ngày [ngày] tháng [tháng]
năm [năm] của Hiệu trưởng.
Điều 3. Trưởng phòng Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Trường và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, KHCN.Quy chế đính kèm là văn bản riêng, có thể thức riêng, và được viện dẫn ở Điều 1. Hai lỗi thường gặp ở dạng này: quên ghi quyết định cũ bị thay thế ở Điều 2, và để nội dung quy chế nằm trong thân quyết định thay vì tách thành văn bản kèm theo.
Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quyết định đã ban hành
Quyết định đã ký không sửa bằng cách chỉnh trên bản cũ. Muốn thay đổi nội dung phải ban hành quyết định mới, và quyết định mới phải nêu rõ điều khoản nào của quyết định cũ bị tác động.
| Mục đích | Tên trích yếu gợi ý | Điều 1 viết gì |
|---|---|---|
| Sửa một điều | "Về việc sửa đổi Điều … của Quyết định số …" | Nêu nguyên văn nội dung mới của điều đó |
| Bổ sung | "Về việc bổ sung … vào Quyết định số …" | Nêu rõ vị trí bổ sung và nội dung bổ sung |
| Thay thế toàn bộ | "Về việc thay thế Quyết định số …" | Nêu quyết định cũ bị thay thế; Điều 2 ghi ngày cũ hết hiệu lực |
| Bãi bỏ | "Về việc bãi bỏ Quyết định số …" | Nêu quyết định bị bãi bỏ và ngày bãi bỏ có hiệu lực |
Khi sửa đổi, bổ sung từ ba điều trở lên, ban hành quyết định thay thế thường gọn hơn việc chắp nhiều quyết định sửa đổi. Hồ sơ nhiều lớp sửa đổi buộc người đọc phải ghép các quyết định mới biết nội dung hiện hành.
Sai lầm thường gặp khi soạn quyết định
Mười lỗi dưới đây xuất hiện lặp lại khi văn thư và lãnh đạo rà soát quyết định trước khi ký:
| # | Lỗi | Cách sửa |
|---|---|---|
| 1 | Dùng Mẫu 1.4 cho quyết định, hoặc gọi quyết định là "Mẫu 1.1" | Dùng Mẫu 1.2 (trực tiếp) hoặc Mẫu 1.3 (gián tiếp) |
| 2 | Quên dòng thẩm quyền ban hành trước phần căn cứ | Thêm chức vụ người đứng đầu hoặc tên cơ quan tập thể, in hoa |
| 3 | Trích yếu "V/v …" trong Mẫu 1.2; hoặc "Về việc ban hành …" trong Mẫu 1.3 | Mẫu 1.2 ghi "Về việc …"; Mẫu 1.3 ghi "Ban hành (Phê duyệt) …" |
| 4 | Căn cứ chữ đứng, căn cứ cuối kết thúc bằng dấu phẩy (thể thức cũ) | Chữ nghiêng; chấm phẩy mỗi dòng; dòng cuối kết thúc bằng dấu chấm |
| 5 | Căn cứ sai thứ tự hoặc viện dẫn văn bản đã hết hiệu lực | Xếp từ hiệu lực cao đến thấp; tra hiệu lực tại ngày ký |
| 6 | Thiếu "Theo đề nghị của …" | Thêm dòng căn cứ đề xuất, nêu đích danh chức danh |
| 7 | Điều 1 không nêu đủ tên, chức danh, thời điểm | Ghi đầy đủ họ tên, chức danh, ngày có hiệu lực |
| 8 | Điều thi hành ghi "các đơn vị liên quan" | Nêu đích danh từng chức danh, đơn vị chịu trách nhiệm |
| 9 | "Nơi nhận" ghi "Như trên" | Ghi "Như Điều 3;" theo điều thi hành |
| 10 | Không nêu quyết định cũ bị thay thế | Ghi rõ ở Điều 2 quyết định hết hiệu lực và từ ngày nào |
Lỗi 7 và 8 làm quyết định khó thi hành về sau. Một quyết định không nêu rõ ai chịu trách nhiệm làm gì thì khi có tranh chấp, người thi hành và người giám sát không có căn cứ để đối chiếu.
Checklist trước khi trình ký
- [ ] Chọn đúng mẫu: nội dung nằm trong các điều thì dùng Mẫu 1.2; ban hành hoặc phê duyệt văn bản kèm theo thì dùng Mẫu 1.3
- [ ] Ký hiệu có "QĐ", số và ngày tháng có số 0 đúng quy tắc
- [ ] Trích yếu đúng dạng của từng mẫu
- [ ] Có dòng thẩm quyền ban hành in hoa trước phần căn cứ
- [ ] Căn cứ in nghiêng, đủ loại, số, ký hiệu, ngày, cơ quan, trích yếu ở lần viện dẫn đầu
- [ ] Mọi căn cứ còn hiệu lực tại ngày ký; xếp từ hiệu lực cao đến thấp
- [ ] Có "Theo đề nghị của …"; mỗi căn cứ kết thúc bằng dấu chấm phẩy, căn cứ cuối bằng dấu chấm
- [ ] Điều 1 đủ tên, chức danh, thời điểm; Điều 2 có hiệu lực và quyết định cũ bị thay thế
- [ ] Điều thi hành nêu đích danh; "Nơi nhận" có "Như Điều …;" và "Lưu: VT, …"
- [ ] Người ký đúng thẩm quyền; hình thức ký thay đúng quy chế cơ quan
- [ ] Soát chính tả theo bài 15 lỗi chính tả, văn phong thường gặp và dấu câu theo bài quy tắc dấu câu, khoảng trắng, ngoặc, gạch nối
Các lỗi 2, 3, 4 trong bảng trên là lỗi trình bày chứ không phải lỗi nội dung, nên có thể ngăn bằng công cụ soạn thảo khóa sẵn thể thức. Trên UniDoc, thể thức văn bản hành chính được cố định theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP, người soạn nhập nội dung vào các khối đã định vị sẵn nên không làm lệch cỡ chữ, kiểu chữ khi dán văn bản từ nguồn khác. Cách UniDoc khóa thể thức có trong bài UniDoc là gì?; thao tác cụ thể xem hướng dẫn sử dụng; cần bộ mẫu theo quy chế riêng của đơn vị thì liên hệ với UniDoc.
Câu hỏi thường gặp
Quyết định cá biệt khác quyết định quy phạm pháp luật thế nào?
Quyết định cá biệt áp dụng một lần cho đối tượng cụ thể, ví dụ bổ nhiệm một người hoặc thành lập một hội đồng, và trình bày theo Mẫu 1.2 hoặc 1.3 của Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Quyết định quy phạm pháp luật chứa quy tắc xử sự chung, áp dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng, và tuân theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật với quy trình soạn thảo, thẩm định riêng.
Quyết định thành lập hội đồng dùng Mẫu 1.2 hay 1.3?
Dùng Mẫu 1.2. Quyết định thành lập hội đồng có nội dung chính nằm ngay trong Điều 1, gồm danh sách thành viên và vai trò. Mẫu 1.3 chỉ dùng khi quyết định ban hành hoặc phê duyệt một văn bản đính kèm như quy chế hoặc kế hoạch. Dấu hiệu nhận biết trên trang: Mẫu 1.2 có trích yếu "Về việc thành lập …", còn Mẫu 1.3 ghi thẳng "Ban hành …" hoặc "Phê duyệt …" ngay dưới chữ QUYẾT ĐỊNH.
Căn cứ trong quyết định kết thúc bằng dấu gì?
Mỗi căn cứ kết thúc bằng dấu chấm phẩy (😉, riêng dòng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.). Căn cứ in chữ nghiêng, cỡ 13–14. Thể thức cũ trước Nghị định 30/2020/NĐ-CP yêu cầu chữ đứng và căn cứ cuối kết thúc bằng dấu phẩy, nên mẫu quyết định cũ không còn đúng.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Ngày hiệu lực do chính quyết định ghi, thường ở Điều 2 với cụm "có hiệu lực kể từ ngày ký" hoặc một ngày cụ thể. Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định thể thức văn bản, không quy định chung ngày hiệu lực của quyết định cá biệt. Quyết định về lương, khen thưởng, kỷ luật, nhân sự chịu thêm quy định chuyên ngành, cần đối chiếu trước khi ghi hiệu lực lùi về trước.
Ai có quyền ký quyết định?
Người có thẩm quyền ban hành quyết định ký trực tiếp, thường là người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định các hình thức ký thay (KT.), ký thừa lệnh (TL.), ký thừa ủy quyền (TUQ.) và quyền người đứng đầu (Q.). Quyết định thuộc thẩm quyền riêng của người đứng đầu cần đối chiếu quy chế làm việc trước khi giao người khác ký thay.
Muốn sửa nội dung quyết định đã ký thì làm thế nào?
Ban hành quyết định mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quyết định cũ; không chỉnh trên bản đã ký. Trích yếu quyết định mới nêu rõ số và ngày của quyết định bị sửa. Điều 1 ghi điều nào được sửa kèm nguyên văn nội dung mới, còn Điều 2 ghi ngày có hiệu lực của nội dung sửa đổi.
Tóm tắt
- Quyết định cá biệt dùng Mẫu 1.2 (nội dung nằm trong các điều) hoặc Mẫu 1.3 (ban hành, phê duyệt văn bản kèm theo); Mẫu 1.1 là nghị quyết cá biệt, Mẫu 1.4 không dùng cho quyết định.
- Mẫu 1.2 có trích yếu "Về việc …"; Mẫu 1.3 ghi "Ban hành (Phê duyệt) …" ngay dưới tên loại.
- Dòng thẩm quyền ban hành in hoa đứng trước phần căn cứ.
- Căn cứ in nghiêng, mỗi dòng kết thúc bằng dấu chấm phẩy, dòng cuối bằng dấu chấm; xếp từ hiệu lực cao đến thấp và tra hiệu lực tại ngày ký.
- Ba điều thông dụng: nội dung quyết định, hiệu lực và xử lý quyết định cũ, trách nhiệm thi hành nêu đích danh.
- Sửa quyết định bằng quyết định mới, nêu rõ số và điều khoản bị tác động.
- Nơi nhận ghi "Như Điều …;", không ghi "Như trên".
Nguồn tham khảo: Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư (Chính phủ, ban hành 05/3/2020) — Điều 7 (các loại văn bản hành chính), Điều 13 (hình thức ký), Phụ lục I (thể thức, kỹ thuật trình bày, gồm quy định viện dẫn văn bản), Phụ lục II (viết hoa), Phụ lục III (Mẫu 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 và bảng chữ viết tắt tên loại). Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (Quốc hội, 19/02/2025) và Luật số 87/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung. Phần so sánh thể thức căn cứ cũ và mới dựa trên các bài phân tích điểm mới của Nghị định 30/2020/NĐ-CP đăng trên cổng thông tin của cơ quan nhà nước; người soạn nên đối chiếu Phụ lục I trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trước khi ban hành. Tại thời điểm biên soạn (10/2026), chưa xác nhận được văn bản thay thế Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Tên đơn vị, họ tên, số hiệu, ngày tháng trong hai ví dụ là giả định minh họa. Biên soạn bởi đội ngũ UniDoc.
Bài viết liên quan
- Phân biệt công văn, tờ trình, quyết định, thông báo, biên bản
- Thể thức văn bản hành chính chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP
- Cách viết tờ trình đúng thể thức (Mẫu 1.4), có ví dụ
- Quy tắc viết hoa, viết tắt, số và đơn vị đo trong văn bản
- Cách viết biên bản họp đúng thể thức: mẫu, ghi ý kiến, kết luận
- UniDoc là gì? Trình soạn thảo văn bản theo chuẩn cho người Việt