Cách viết tờ trình đúng thể thức (Mẫu 1.4), có ví dụ
Tờ trình là văn bản hành chính do đơn vị hoặc cá nhân gửi lên cấp trên trực tiếp để đề xuất một chủ trương, phương án hoặc dự thảo văn bản và xin cấp trên phê duyệt. Tờ trình trình bày theo Mẫu 1.4 Phụ lục III Nghị định 30/2020/NĐ-CP (Chính phủ, ban hành 05/3/2020), có dòng tên loại "TỜ TRÌNH", ký hiệu chứa chữ viết tắt TTr và luôn kết thúc bằng một kiến nghị cụ thể. Phần nội dung thường gồm bốn khối: căn cứ và sự cần thiết, nội dung đề xuất, đánh giá phương án, kiến nghị. Tờ trình bị trả lại phần lớn vì phần kiến nghị mơ hồ, không phải vì sai cỡ chữ.
Cập nhật: tháng 10/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ UniDoc
Tờ trình là gì và khi nào phải dùng tờ trình?
Tờ trình dùng khi người soạn cần cấp trên ra một quyết định phê duyệt mà đơn vị mình không có thẩm quyền tự quyết. Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP liệt kê tờ trình trong số 29 loại văn bản hành chính; đây là loại duy nhất trong nhóm thường dùng chỉ đi theo hướng từ dưới lên.
Cách kiểm tra nhanh: nếu văn bản kết thúc bằng câu "đề nghị phê duyệt…" thì đó là tờ trình. Nếu chỉ nhờ phối hợp, cung cấp thông tin hay trả lời một yêu cầu thì đó là công văn. Nếu chỉ tổng hợp kết quả đã làm mà không xin phê duyệt gì thì đó là báo cáo.
| Tình huống | Loại văn bản | Lý do |
|---|---|---|
| Khoa xin Hiệu trưởng phê duyệt kinh phí tổ chức hội thảo | Tờ trình | Cần cấp trên phê duyệt một khoản chi |
| Phòng xin ý kiến lãnh đạo về dự thảo quy chế trước khi ban hành | Tờ trình | Cần cấp trên thông qua dự thảo |
| Khoa đề nghị Phòng Quản trị bố trí phòng họp | Công văn | Trao đổi, phối hợp ngang cấp |
| Khoa tổng kết kết quả hội thảo đã tổ chức | Báo cáo | Thông tin kết quả, không xin phê duyệt |
| Đơn vị cho biết đã nhận hồ sơ và hẹn thời hạn trả lời | Công văn | Trả lời, không đề xuất phê duyệt |
Ranh giới giữa các loại được phân tích đầy đủ trong bài phân biệt công văn, tờ trình, quyết định, thông báo, biên bản. Lỗi thường gặp nhất ở khối hành chính, sự nghiệp là dùng công văn cho mọi việc, kể cả khi đang xin phê duyệt, nên hồ sơ bị trả về soạn lại đúng loại.
Tờ trình dùng mẫu nào và trình bày cỡ chữ ra sao?
Tờ trình dùng Mẫu 1.4, mẫu chung cho 17 loại văn bản có tên loại (gồm tờ trình, báo cáo, thông báo, kế hoạch, chương trình). Khác với công văn dùng Mẫu 1.5, tờ trình có dòng tên loại và trích yếu đặt ngay dưới dòng đó.
| Thành phần | Cách trình bày | Cỡ chữ |
|---|---|---|
| Quốc hiệu | In hoa, đứng, đậm | 12–13 |
| Tiêu ngữ | In thường, đứng, đậm, kẻ ngang dưới | 13–14 |
| Tên cơ quan ban hành | In hoa, đứng, đậm, kẻ ngang dài 1/3–1/2 dòng chữ | 12–13 |
| Số, ký hiệu | "Số: 24/TTr-KKT", ký hiệu in hoa | 13 |
| Địa danh, ngày tháng | In thường, nghiêng, cùng hàng với số | 13–14 |
| Tên loại "TỜ TRÌNH" | In hoa, đứng, đậm, canh giữa | 13–14 |
| Trích yếu | In thường, đứng, đậm, canh giữa, ngay dưới tên loại | 13–14 |
| Nội dung | In thường, đứng, canh đều hai lề | 13–14 |
| Nơi nhận | "Nơi nhận:" nghiêng, đậm; danh sách đứng | 12 và 11 |
Thông số trang theo Phụ lục I: khổ A4, lề trên và dưới 20–25 mm, lề trái 30–35 mm, lề phải 15–20 mm, Times New Roman bảng mã Unicode, màu đen. Cỡ chữ của Quốc hiệu, Tiêu ngữ, địa danh và ngày tháng phải tăng hoặc giảm thống nhất: Quốc hiệu 13 thì Tiêu ngữ 14, hoặc Quốc hiệu 12 thì Tiêu ngữ 13. Chi tiết từng ô có trong bài thể thức văn bản hành chính chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
Phụ lục III Nghị định 30/2020/NĐ-CP không có mẫu riêng cho tờ trình. Tờ trình, thông báo và báo cáo dùng chung Mẫu 1.4, nên chúng khác nhau ở kết cấu nội dung và người nhận, không khác ở bố cục trang.
Số và ký hiệu tờ trình ghi thế nào?
Số, ký hiệu của tờ trình có dạng Số: [số thứ tự]/TTr-[viết tắt cơ quan ban hành]. Văn bản có tên loại ghi chữ viết tắt tên loại ở trước, khác với công văn.
- Số thứ tự là số đăng ký tại Văn thư trong năm, bằng chữ số Ả Rập; số nhỏ hơn 10 ghi thêm số 0 ("05", không phải "5").
- TTr là chữ viết tắt của tờ trình theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản trong Phụ lục III. Viết đúng chữ hoa, chữ thường như bảng: "TTr", không viết "TT" hay "TTR".
- Cơ quan, đơn vị ban hành viết tắt theo quy ước của cơ quan, ví dụ "UBND", "ĐHX", hoặc viết tắt đơn vị soạn thảo nếu cơ quan quy định.
Ví dụ minh họa: "Số: 24/TTr-KKT" (tờ trình số 24 của Khoa Kinh tế), "Số: 08/TTr-UBND" (tờ trình số 08 của Ủy ban nhân dân). Ngày tháng ghi theo quy tắc chung: "ngày 08 tháng 10 năm 2026" có số 0 ở ngày nhỏ hơn 10; "ngày 15 tháng 01 năm 2026" có số 0 ở tháng 1 và tháng 2. Quy tắc viết hoa tên cơ quan ở "Kính gửi" và phần chữ ký xem tại quy tắc viết hoa, viết tắt, số và đơn vị đo trong văn bản.
Nội dung tờ trình gồm những phần nào?
Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định thể thức và kỹ thuật trình bày, không quy định cấu trúc nội dung của từng loại văn bản. Bốn khối dưới đây là cách tổ chức nội dung phổ biến trong thực hành soạn thảo; đơn vị có quy chế riêng thì làm theo quy chế đó.
| Khối | Nội dung bắt buộc | Dung lượng gợi ý |
|---|---|---|
| 1. Căn cứ và sự cần thiết | Cơ sở pháp lý (đúng số hiệu), hiện trạng, vấn đề cần giải quyết | Khoảng 1/5 văn bản |
| 2. Nội dung đề xuất | Phương án cụ thể: nội dung, phạm vi, thời gian, nhân sự, kinh phí | Khoảng 2/5 |
| 3. Đánh giá phương án | Ưu nhược điểm, rủi ro, nguồn lực; nếu có nhiều phương án thì so sánh và nêu phương án chọn | Khoảng 1/5 |
| 4. Kiến nghị | Việc đề nghị cấp trên phê duyệt, hồ sơ kèm theo, thời hạn cần quyết định | Khoảng 1/5 |
Ba nguyên tắc khi viết từng khối:
- Căn cứ ghi đúng loại và số hiệu, xếp từ văn bản cấp cao đến cấp thấp. Viện dẫn lần đầu ghi đủ tên loại, số, ký hiệu, ngày, cơ quan ban hành và trích yếu; lần sau chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu (Phụ lục I, mục II.6.b).
"Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu của văn bản, thời gian ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản […]; trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó." (Phụ lục I, mục II.6.b)
- Số liệu đi cùng nguồn. Kinh phí ghi theo hạng mục và cộng đúng tổng; nhân sự ghi số người theo từng vai trò. Cấp trên không ký khi không đối chiếu được con số.
- Một phương án được kiến nghị. Nêu nhiều phương án mà không chọn thì người ký phải tự chọn thay đơn vị soạn thảo.
Phần kiến nghị viết thế nào để cấp trên ký được?
Kiến nghị là phần duy nhất cấp trên nhất định đọc kỹ, vì chữ ký phê duyệt gắn trực tiếp với nội dung phần này. Một kiến nghị đủ thông tin gồm bốn thành tố: việc đề nghị (phê duyệt, thông qua, cho phép), đối tượng được phê duyệt, giá trị hoặc phạm vi cụ thể, và hồ sơ kèm theo kèm thời hạn cần quyết định.
| Viết chưa đạt | Viết đạt | |
|---|---|---|
| Việc đề nghị | "Kính trình lãnh đạo xem xét, chỉ đạo." | "Kính đề nghị Ban Giám hiệu xem xét, phê duyệt." |
| Đối tượng | Không nêu | "Kế hoạch và dự toán tổ chức Hội thảo khoa học…" |
| Giá trị, phạm vi | Không nêu | "Tổng kinh phí 130.000.000 đồng, nguồn kinh phí hoạt động khoa học năm 2026 của Khoa" |
| Hồ sơ, thời hạn | Không nêu | "Hồ sơ kèm theo gồm 03 tài liệu; đề nghị có quyết định trước ngày 20 tháng 10 năm 2026" |
Câu "xem xét, chỉ đạo" không tạo ra căn cứ để ký bất kỳ quyết định nào. Khi cấp trên phải hỏi lại "đề nghị phê duyệt cái gì", tờ trình bị chuyển ngược về đơn vị soạn, mất thêm một vòng luân chuyển. Với hội thảo hay đợt tập huấn có ngày tổ chức cố định, mỗi vòng như vậy làm tăng nguy cơ lỡ mốc thời gian.
Mẫu tờ trình hoàn chỉnh trông như thế nào?
Mẫu dưới đây là tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch và dự toán tổ chức hội thảo, trình bày theo Mẫu 1.4 (tên đơn vị, số hiệu, ngày tháng, số tiền là giả định; quốc hiệu, tiêu ngữ giản lược):
text
TRƯỜNG ĐẠI HỌC X CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
──────────── ──────────────────────────
Số: 24/TTr-KKT Thành phố Y, ngày 08 tháng 10 năm 2026
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt kế hoạch và dự toán tổ chức Hội thảo khoa học
"Chuyển đổi số trong quản trị đại học"
Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường Đại học X
Căn cứ Kế hoạch hoạt động khoa học năm 2026 của Trường (Quyết định
số 112/QĐ-ĐHX ngày 05 tháng 01 năm 2026) và Quy chế chi tiêu nội bộ
của Trường, Khoa Kinh tế kính trình Ban Giám hiệu như sau:
1. Sự cần thiết
Kế hoạch năm 2026 giao Khoa tổ chức 01 hội thảo khoa học cấp
trường. Chủ đề chuyển đổi số trong quản trị đại học phù hợp định hướng
nghiên cứu của Khoa và đã được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Khoa
thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026.
2. Nội dung đề xuất
- Thời gian, địa điểm: ngày 20 tháng 11 năm 2026, Hội trường A.
- Thành phần: 150 đại biểu; 05 báo cáo viên được mời.
- Dự toán: 130.000.000 đồng, gồm kỷ yếu 40.000.000 đồng; hội
trường, thiết bị 30.000.000 đồng; thù lao báo cáo viên 30.000.000 đồng;
giải khát 18.000.000 đồng; chi khác 12.000.000 đồng.
3. Đánh giá
Khoa đã so sánh hai phương án: tổ chức trực tiếp (dự toán như trên)
và tổ chức trực tuyến (tiết kiệm khoảng 25% chi phí nhưng không đạt mục
tiêu trao đổi trực tiếp). Khoa kiến nghị chọn phương án trực tiếp.
4. Kiến nghị
Khoa Kinh tế kính đề nghị Ban Giám hiệu xem xét, phê duyệt kế hoạch
và dự toán 130.000.000 đồng nêu trên, nguồn kinh phí hoạt động khoa học
năm 2026 của Khoa; đề nghị có quyết định trước ngày 20 tháng 10 năm 2026.
Hồ sơ kèm theo: (1) Kế hoạch tổ chức; (2) Dự toán chi tiết;
(3) Danh sách báo cáo viên.
Kính trình Ban Giám hiệu xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: TRƯỞNG KHOA
- Như trên; (chữ ký, dấu)
- Phòng Kế hoạch - Tài chính; Nguyễn Văn A
- Lưu: VT, KKT.Mẫu kiểm chứng được bằng phép cộng: 40 + 30 + 30 + 18 + 12 = 130 triệu đồng, khớp với tổng dự toán ở khối 2 và khối 4. Tờ trình thật cần số này khớp ở mọi nơi nó xuất hiện, kể cả trong hồ sơ kèm theo.
Các dạng tờ trình phổ biến khác nhau ở điểm nào?
Cùng một mẫu thể thức nhưng mỗi dạng tờ trình có thông tin bắt buộc riêng. Bảng dưới đây giúp người soạn xác định phải chuẩn bị gì trước khi viết.
| Dạng tờ trình | Cấp trên phê duyệt gì | Thông tin bắt buộc | Hồ sơ kèm theo thường gặp |
|---|---|---|---|
| Xin chủ trương | Cho phép đơn vị triển khai một việc | Mục tiêu, phạm vi, lý do chưa lập phương án chi tiết | Đề xuất sơ bộ |
| Xin phê duyệt kế hoạch, dự toán | Kế hoạch và khoản chi cụ thể | Thời gian, nhân sự, dự toán theo hạng mục, nguồn kinh phí | Kế hoạch, dự toán chi tiết |
| Trình dự thảo văn bản | Thông qua hoặc ban hành văn bản | Sự cần thiết, bố cục, điểm mới, ý kiến đã tiếp thu | Dự thảo, bảng tổng hợp góp ý |
Tờ trình đề nghị xây dựng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật chịu thêm quy định riêng của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, gồm hồ sơ và nội dung bắt buộc ngoài Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Người soạn loại này cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm trình, không nên chỉ dùng mẫu cũ trong cơ quan.
Sai lầm thường gặp khi viết tờ trình
Tám lỗi dưới đây lặp lại nhiều nhất khi rà soát tờ trình trước khi trình ký:
| # | Lỗi | Cách sửa |
|---|---|---|
| 1 | Soạn công văn thay cho tờ trình khi cần phê duyệt | Dùng tờ trình, có dòng "TỜ TRÌNH" và ký hiệu TTr |
| 2 | Ký hiệu "24/TT-KKT" hoặc "24/TTR-KKT" | Viết đúng "24/TTr-KKT" |
| 3 | Số nhỏ hơn 10 ghi "Số: 5/…"; ngày ghi "ngày 8 tháng 10" | "Số: 05/…"; "ngày 08 tháng 10 năm 2026" |
| 4 | Căn cứ ghi thiếu số hiệu hoặc viện dẫn văn bản hết hiệu lực | Ghi đủ loại, số, ký hiệu; tra hiệu lực tại thời điểm trình |
| 5 | Kiến nghị "xem xét, chỉ đạo" | Nêu việc phê duyệt, đối tượng, giá trị, thời hạn |
| 6 | Tổng kinh phí không khớp với bảng chi tiết hoặc hồ sơ kèm theo | Cộng lại trước khi gửi; dùng một nguồn số liệu duy nhất |
| 7 | Gửi một lúc nhiều cấp trên hoặc gửi vượt cấp | Gửi cấp trên trực tiếp; nơi khác ghi ở "Nơi nhận" để biết |
| 8 | Nêu nhiều phương án nhưng không nói chọn phương án nào | Nêu rõ phương án kiến nghị và lý do |
Lỗi 5 và 6 là hai lỗi khiến hồ sơ bị trả về bổ sung nhiều nhất, vì văn thư chỉ kiểm tra thể thức còn lãnh đạo phòng, ban kiểm tra nội dung. Tờ trình đúng thể thức vẫn bị trả khi số liệu không khớp.
Checklist trước khi trình ký
- [ ] Có dòng "TỜ TRÌNH" in hoa, đậm; trích yếu "Về việc…" ngay dưới
- [ ] Ký hiệu có "TTr"; số và ngày tháng có số 0 đúng quy tắc
- [ ] "Kính gửi" nêu cấp trên trực tiếp; tên cơ quan viết hoa đúng Phụ lục II
- [ ] Căn cứ ghi đủ loại, số, ký hiệu, ngày, cơ quan ban hành; còn hiệu lực
- [ ] Số liệu có nguồn; tổng cộng khớp ở mọi vị trí
- [ ] Kiến nghị có đủ bốn thành tố: việc, đối tượng, giá trị, hồ sơ và thời hạn
- [ ] "Nơi nhận" bắt đầu bằng "Như trên;", kết thúc bằng "Lưu: VT, …"
- [ ] Hồ sơ kèm theo đủ số lượng như đã liệt kê
- [ ] Soát chính tả, dấu câu theo bài 15 lỗi chính tả, văn phong thường gặp
Quy trình soạn và trình tờ trình qua các bước nào?
Thứ tự thực hiện ở phần lớn cơ quan, đơn vị gồm năm bước. Các bước cụ thể có thể khác theo quy chế làm việc của từng nơi.
- Xác định thẩm quyền. Tra xem việc cần phê duyệt thuộc cấp nào; gửi sai cấp là lý do trả hồ sơ ở bước đầu.
- Thu thập hồ sơ và số liệu trước khi viết, để khối 2 và khối 4 dùng cùng một bộ số.
- Soạn tờ trình theo bốn khối; viết phần kiến nghị trước, rồi viết các khối còn lại để chúng dẫn tới kiến nghị đó.
- Lãnh đạo đơn vị duyệt nội dung, văn thư kiểm tra thể thức, ghi số và ngày tháng chính thức.
- Ký và gửi cùng hồ sơ kèm theo; theo dõi thời hạn cần quyết định.
Văn thư chỉ có thể đăng ký số khi văn bản đã chốt nội dung, nên việc sửa số liệu sau khi văn bản có số làm phát sinh thêm một vòng đăng ký.
UniDoc hỗ trợ soạn tờ trình đúng Mẫu 1.4 thế nào?
Các lỗi 1, 2, 3 trong bảng trên là lỗi trình bày lặp lại, không phải lỗi nội dung. Trên UniDoc, mẫu tờ trình khóa sẵn vị trí và cỡ chữ các thành phần theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP, gồm dòng tên loại "TỜ TRÌNH", trích yếu ngay dưới, ký hiệu có "TTr" và khối "Nơi nhận". Người soạn nhập nội dung vào các khối đã định sẵn nên không làm lệch lề hay đổi cỡ chữ khi dán văn bản từ nguồn khác. Cách UniDoc khóa thể thức có trong bài UniDoc là gì?; thao tác cụ thể xem hướng dẫn sử dụng, cần bộ mẫu theo quy chế riêng của đơn vị thì liên hệ với UniDoc.
Câu hỏi thường gặp
Tờ trình khác công văn đề nghị thế nào?
Tờ trình chỉ gửi lên cấp trên trực tiếp để xin phê duyệt và luôn kết thúc bằng kiến nghị cụ thể; công văn đề nghị có thể gửi lên, xuống hoặc ngang cấp và không nhất thiết dẫn tới một quyết định phê duyệt. Về hình thức, tờ trình có dòng tên loại "TỜ TRÌNH" và ký hiệu có "TTr", dùng Mẫu 1.4; công văn không có tên loại, ký hiệu không có chữ viết tắt tên loại, dùng Mẫu 1.5.
Tờ trình dùng mẫu nào trong Nghị định 30/2020/NĐ-CP?
Tờ trình dùng Mẫu 1.4 Phụ lục III, mẫu chung cho 17 loại văn bản có tên loại. Phụ lục không có mẫu riêng cho tờ trình, nên tờ trình, báo cáo và thông báo có cùng bố cục trang. Điểm riêng của tờ trình nằm ở tên loại "TỜ TRÌNH", chữ viết tắt "TTr" trong ký hiệu và kết cấu nội dung kết thúc bằng kiến nghị.
Ký hiệu tờ trình ghi thế nào cho đúng?
Ký hiệu ghi theo dạng "Số: 24/TTr-KKT": số thứ tự, dấu gạch chéo, chữ viết tắt tên loại "TTr", dấu gạch nối, chữ viết tắt tên cơ quan hoặc đơn vị ban hành. Số nhỏ hơn 10 ghi thêm số 0 ("05"). Không viết "TT" hoặc "TTR"; chữ viết tắt phải đúng như bảng chữ viết tắt tên loại văn bản trong Phụ lục III.
Tờ trình có bắt buộc phải có "Kính gửi" không?
Có trong thực hành soạn thảo: tờ trình gửi một cấp trên xác định nên ghi "Kính gửi: …" ngay dưới trích yếu, rồi "Nơi nhận" bắt đầu bằng "Như trên". Gửi một nơi thì "Kính gửi" và tên nơi nhận cùng một dòng; gửi nhiều nơi thì mỗi nơi một dòng có gạch đầu dòng. Tờ trình xin phê duyệt chỉ gửi cấp trên trực tiếp có thẩm quyền, các nơi khác ghi ở "Nơi nhận" để biết.
Tờ trình dài bao nhiêu trang là hợp lý?
Nghị định 30/2020/NĐ-CP không quy định số trang tối đa. Thực tế tờ trình nên đủ ngắn để cấp trên nắm được đề xuất trong một lần đọc: nội dung chính khoảng 1–2 trang, chi tiết đưa vào hồ sơ kèm theo như kế hoạch, dự toán, dự thảo. Độ dài phụ thuộc quy mô vấn đề; tờ trình trình dự thảo văn bản thường dài hơn tờ trình xin kinh phí.
Tờ trình có phải đính kèm hồ sơ không?
Thường có. Phần kiến nghị liệt kê hồ sơ kèm theo, và danh mục này phải khớp với tài liệu đính kèm thực tế về tên, số lượng. Với tờ trình xin phê duyệt kế hoạch, dự toán thì hồ sơ gồm kế hoạch và dự toán chi tiết; với tờ trình trình dự thảo thì gồm dự thảo và bảng tổng hợp ý kiến góp ý. Thiếu hồ sơ là lý do phổ biến khiến tờ trình bị trả về bổ sung.
Ai ký tờ trình?
Người đứng đầu đơn vị trình ký, hoặc cấp phó ký thay (KT.) hay ký thừa lệnh (TL.) theo quy chế làm việc của cơ quan. Quyền hạn người ký ghi bằng chữ viết tắt in hoa đứng trước chức vụ (TM., Q., KT., TL., TUQ.), và trước họ tên không ghi học hàm, học vị, trừ ngoại lệ do cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định. Văn bản điện tử ký bằng chữ ký số.
Tóm tắt
- Tờ trình đề xuất lên cấp trên trực tiếp và xin phê duyệt; kết thúc bằng một kiến nghị cụ thể.
- Dùng Mẫu 1.4 Phụ lục III Nghị định 30/2020/NĐ-CP, chung với báo cáo và thông báo; có dòng "TỜ TRÌNH" và trích yếu ngay dưới.
- Ký hiệu "Số: 24/TTr-KKT": có chữ viết tắt "TTr"; số nhỏ hơn 10 và ngày, tháng 1, 2 ghi thêm số 0.
- Nội dung gồm bốn khối: căn cứ và sự cần thiết, nội dung đề xuất, đánh giá phương án, kiến nghị.
- Kiến nghị đủ bốn thành tố: việc đề nghị, đối tượng, giá trị hoặc phạm vi, hồ sơ và thời hạn; tránh câu "xem xét, chỉ đạo".
- Số liệu phải khớp ở mọi vị trí; tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu thêm quy định riêng.
Nguồn tham khảo: Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư (Chính phủ, ban hành 05/3/2020) — Điều 7 (các loại văn bản hành chính), Phụ lục I (thể thức và kỹ thuật trình bày, gồm mục II.3, II.6, II.7, II.9), Phụ lục II (viết hoa), Phụ lục III (mẫu trình bày, Mẫu 1.4 và bảng chữ viết tắt tên loại). Cấu trúc nội dung bốn khối là cách tổ chức trong thực hành soạn thảo, không phải quy định bắt buộc của Nghị định. Đơn vị, số hiệu, ngày tháng và số tiền trong mẫu là giả định minh họa. Biên soạn bởi đội ngũ UniDoc.