Quy tắc dấu câu, khoảng trắng, ngoặc, gạch nối trong văn bản
Quy tắc dùng dấu câu trong văn bản tiếng Việt có một nguyên tắc nền: dấu câu dính liền chữ đứng trước và cách một khoảng trắng với chữ đứng sau; dấu ngoặc dính liền nội dung bên trong; không đặt khoảng trắng trước dấu hai chấm hay dấu chấm phẩy (khác tiếng Pháp). Với văn bản hành chính, cách dùng dấu ở Quốc hiệu, số và ký hiệu, căn cứ, "Kính gửi", "Nơi nhận" được quy định cụ thể tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP (Chính phủ, 05/3/2020). Với luận văn và bài báo khoa học, không có chuẩn dấu câu chung toàn quốc: quy định do từng trường, tạp chí ban hành, nên điều quan trọng nhất là chọn một quy ước và dùng nhất quán.
Cập nhật: tháng 10/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ UniDoc
Tiếng Việt có chuẩn dấu câu bắt buộc không?
Tiếng Việt không có một văn bản chuẩn dấu câu áp dụng chung cho mọi loại văn bản. Phần có căn cứ pháp lý rõ ràng là văn bản hành chính: Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định cách dùng dấu trong từng thành phần thể thức. Phần còn lại, gồm luận văn, bài báo, sách, được điều chỉnh bằng quy định trình bày của từng cơ sở đào tạo, tạp chí hoặc nhà xuất bản.
Phụ lục II Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định phải viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh sau dấu chấm câu (.), sau dấu chấm hỏi (?), sau dấu chấm than (!) và khi xuống dòng.
Điểm đáng chú ý là danh sách này không có dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu ba chấm. Tác giả Nguyễn Tấn Đại, trong bài "Tọa đàm về dấu hai chấm" (VnExpress, 10/10/2023), nhận định Nghị định 30/2020/NĐ-CP đã bỏ yêu cầu viết hoa sau dấu hai chấm, trong khi một số văn bản cũ hướng dẫn Nghị định 110/2004/NĐ-CP vẫn yêu cầu và chưa bị bãi bỏ — nên cả hai phía đều có thể dẫn căn cứ.
Hệ quả thực tế: với cùng một lỗi dấu câu, văn thư cơ quan này trả lại hồ sơ còn cơ quan khác chấp nhận. Cách xử lý an toàn là đối chiếu văn bản mẫu mà cơ quan nhận văn bản đã ban hành. Phần còn lại của bài chia quy tắc thành hai mức: quy định có căn cứ (ghi rõ nguồn) và quy ước biên tập phổ biến (nên theo, nhưng đối chiếu với hướng dẫn của trường, tạp chí). Phạm vi và các thành phần thể thức của văn bản hành chính được trình bày đầy đủ trong bài thể thức văn bản hành chính chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
Khoảng trắng quanh từng dấu câu là bao nhiêu?
Khoảng trắng quanh dấu câu tiếng Việt theo quy ước biên tập phổ biến: dấu chấm, phẩy, chấm phẩy, hai chấm, chấm hỏi, chấm than dính liền chữ đứng trước và cách một khoảng trắng với chữ đứng sau. Các ví dụ minh họa trong chính Nghị định 30/2020/NĐ-CP theo quy ước này, như "Số: 15/QĐ-BNV", "Kính gửi: Bộ Nội vụ", "Lưu: VT, NVĐP.".
| Dấu | Khoảng trắng trước | Khoảng trắng sau | Ví dụ đúng |
|---|---|---|---|
| Chấm (.), phẩy (,), chấm phẩy (😉 | Không | Có (1) | "Thời hạn là 15 ngày; gia hạn tối đa 5 ngày." |
| Hai chấm (😃 | Không | Có (1) | "Kính gửi: Bộ Nội vụ" |
| Chấm hỏi (?), chấm than (!) | Không | Có (1) | "Mẫu nào phù hợp?" |
| Ba chấm (…) | Không | Có (1) nếu hết câu hoặc hết ý | "gồm bảng, biểu đồ, hình vẽ…" |
| Ngoặc đơn ( ) | Có trước "(", không trước ")" | Không sau "(", có sau ")" | "phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) được dùng" |
| Ngoặc kép “ ” | Có trước “, không trước ” | Không sau “, có sau ” | "khái niệm “liêm chính khoa học” được hiểu" |
| Gạch chéo (/) | Không | Không | "15/QĐ-UBND", "và/hoặc" |
| Gạch nối (-) trong ký hiệu | Không | Không | "QĐ-UBND" |
| Gạch ngang (–) giải thích | Có | Có | "kết quả – theo khảo sát – tăng 12%" |
| Gạch ngang (–) khoảng giá trị | Không | Không | "20–25" |
Hai trường hợp dấu phẩy và dấu chấm không có khoảng trắng sau: dấu phẩy thập phân (0,75) và dấu chấm phân nhóm nghìn (1.250.000). Cách viết số, đơn vị đo và dấu thập phân đã được tổng hợp trong bài quy tắc viết hoa, viết tắt, số và đơn vị đo trong văn bản, bài này không nhắc lại chi tiết.
Lỗi hay gặp nhất: dấu cách thừa trước dấu chấm, dấu phẩy khi văn bản dán từ PDF, trang web hoặc công cụ AI. Đây là lỗi cơ học, có thể quét hàng loạt bằng Tìm và Thay thế (xem phần thực chiến bên dưới).
Dấu phẩy: khi nào bắt buộc, khi nào không được đặt?
Dấu phẩy dùng để ngăn cách các thành phần cùng chức năng, các vế của câu ghép và thành phần chêm xen; không đặt dấu phẩy giữa chủ ngữ và vị ngữ. Đây là nhóm lỗi dấu câu phổ biến nhất trong luận văn, vì người viết thường đặt dấu phẩy theo nhịp ngắt hơi khi đọc thay vì theo cấu trúc câu.
Các câu ví dụ trong bài này là câu minh họa tự soạn, không phải số liệu hay trích dẫn thực.
Năm vị trí nên đặt dấu phẩy:
- Sau trạng ngữ mở đầu câu: "Trong giai đoạn 2020–2024, số lượng đề tài tăng 18%."
- Giữa các thành phần đẳng lập: "khảo sát, phỏng vấn, quan sát".
- Trước các từ nối đối lập: "nhưng", "mà", "song", "tuy nhiên".
- Giữa các vế của câu ghép khi mỗi vế đã có chủ ngữ, vị ngữ riêng.
- Hai bên thành phần chêm xen: "Tác giả, theo quy định của trường, nộp bản cuối trong 30 ngày."
Bốn vị trí không được đặt dấu phẩy:
| Lỗi | Viết sai | Viết đúng |
|---|---|---|
| Ngăn chủ ngữ với vị ngữ | "Việc thu thập số liệu từ ba trường, đã hoàn thành." | "Việc thu thập số liệu từ ba trường đã hoàn thành." |
| Đứng sau từ "là" | "Mục tiêu của đề tài là, xác định các yếu tố ảnh hưởng." | "Mục tiêu của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng." |
| Đứng sau "rằng", "thì" | "Kết quả cho thấy rằng, mô hình phù hợp." | "Kết quả cho thấy mô hình phù hợp." |
| Đặt trước "và" cuối chuỗi liệt kê (kiểu dấu phẩy Oxford của tiếng Anh) | "khảo sát, phỏng vấn, và quan sát" | "khảo sát, phỏng vấn và quan sát" |
Dòng cuối là lỗi dịch ý từ tiếng Anh: tiếng Việt thông thường không đặt dấu phẩy trước "và" cuối chuỗi liệt kê. Lỗi này cùng nhóm với các câu dịch cứng đã phân tích trong bài 15 lỗi chính tả, văn phong thường gặp khi viết luận văn tiếng Việt; lỗi tầng câu rộng hơn (câu tối nghĩa, câu quá dài) có trong bài văn phong học thuật tiếng Việt.
Cách kiểm tra nhanh một dấu phẩy nghi ngờ: đọc câu và bỏ dấu phẩy đó. Nếu bỏ đi mà câu vẫn đủ nghĩa và dấu phẩy đang nằm giữa chủ ngữ và vị ngữ, thì dấu phẩy là thừa.
Cuối mỗi mục liệt kê dùng dấu chấm phẩy hay dấu chấm?
Trong văn bản hành chính, danh sách liệt kê kết thúc mỗi mục bằng dấu chấm phẩy (😉 và mục cuối bằng dấu chấm (.). Quy tắc này nằm rõ trong Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP ở ít nhất ba thành phần thể thức, nên đây là một trong số ít quy tắc dấu câu có thể dẫn nguyên căn cứ.
| Thành phần | Quy định dấu câu (Phụ lục I, Nghị định 30/2020/NĐ-CP) | Ví dụ |
|---|---|---|
| Căn cứ ban hành | Mỗi căn cứ xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy; dòng cuối kết thúc bằng dấu chấm | "Căn cứ […];" ở các dòng trước, "Căn cứ […]." ở dòng cuối |
| Kính gửi (từ hai nơi trở lên) | Sau "Kính gửi" có dấu hai chấm; mỗi nơi một dòng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối có dấu chấm | "Kính gửi:" / "- Bộ A;" / "- Bộ B." |
| Nơi nhận | Sau "Nơi nhận" có dấu hai chấm; mỗi nơi một dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy; dòng cuối "Lưu" + dấu hai chấm + "VT" + dấu phẩy + chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu + dấu chấm | "- Như trên;" / "- Lưu: VT, NVĐP." |
| Điều, khoản, điểm | Số thứ tự điều và khoản có dấu chấm; điểm là chữ cái và dấu đóng ngoặc đơn | "Điều 1.", "1.", "a)" |
Với danh sách trong văn bản học thuật, nên áp dụng cùng cấu trúc: mở bằng dấu hai chấm, mỗi mục kết thúc bằng dấu chấm phẩy, mục cuối bằng dấu chấm. Lỗi thường gặp là lẫn dấu phẩy và dấu chấm phẩy khi mỗi mục lại có dấu phẩy bên trong: "gồm: khảo sát 50 người, phỏng vấn 10 chuyên gia, quan sát 3 lớp" dễ đọc sai ranh giới, nên chuyển thành "gồm: khảo sát 50 người; phỏng vấn 10 chuyên gia; quan sát 3 lớp."
Sau dấu hai chấm và đầu dòng liệt kê có viết hoa không?
Căn cứ Phụ lục II, chỉ bắt buộc viết hoa sau dấu chấm, chấm hỏi, chấm than và khi xuống dòng với một câu hoàn chỉnh; sau dấu chấm phẩy và dấu hai chấm thì không có yêu cầu viết hoa. Quy ước thực hành đề xuất: mục liệt kê là câu hoàn chỉnh, đứng đầu dòng thì viết hoa; mục là cụm từ nối tiếp câu dẫn thì viết thường. Chọn một cách cho cả văn bản.
Ngoặc đơn, ngoặc kép, dấu ba chấm và dấu chấm đặt ở đâu?
Vị trí dấu chấm so với ngoặc kép không có quy định thống nhất bằng văn bản pháp lý cho tiếng Việt, nên trong luận văn vị trí này được quyết định bởi kiểu trích dẫn đang dùng. Bảng dưới đây gom các trường hợp hay gặp khi trích nguyên văn.
| Tình huống | Cách đặt dấu | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| APA 7, trích ngắn (dưới 40 từ) | Dấu chấm đặt sau ngoặc đơn chứa trích dẫn | Nghiên cứu nhận định “trích dẫn là điều kiện của liêm chính” (Nguyễn, 2023, tr. 45). |
| APA 7, trích dài (từ 40 từ trở lên) | Tách thành khối riêng, không dùng ngoặc kép; dấu chấm đặt trước phần trích dẫn nguồn, sau trích dẫn không có dấu chấm | Khối trích thụt lề, kết thúc bằng dấu chấm, rồi (Nguyễn, 2023, tr. 45) |
| IEEE | Số trích dẫn trong ngoặc vuông đặt trước dấu chấm | “… đạt độ chính xác 92%” [3]. |
| Trích nguyên câu, không theo APA/IEEE | Có hai cách phổ biến (chấm trong hoặc ngoài ngoặc kép); chọn một | Theo quy định của trường |
Quy tắc APA 7 (Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ, 2020) về ngưỡng 40 từ là điểm hay nhầm: trích dài mà vẫn đặt trong ngoặc kép là lỗi định dạng. Cách ghi trích dẫn đầy đủ theo hai chuẩn này có trong bài cách trích dẫn tài liệu tham khảo chuẩn APA, IEEE trong luận văn.
Ngoặc kép: dùng kiểu cong “ ” thay cho kiểu thẳng " " trong toàn văn bản. Word tự chuyển sang kiểu cong khi gõ nếu bật AutoFormat As You Type, nhưng văn bản dán từ trang web, ChatGPT hoặc PDF thường mang theo ngoặc thẳng, khiến một bản thảo có cả hai kiểu.
Dấu ba chấm: không đặt khoảng trắng trước, và không dùng cùng "v.v." hay "vân vân" trong một cụm. Viết "gồm bảng, hình vẽ, biểu đồ, v.v." hoặc "gồm bảng, hình vẽ, biểu đồ…", không viết "…, v.v." và không viết "v.v...". Trong văn bản khoa học, nếu danh sách chưa đầy đủ thì nên ghi rõ "chẳng hạn" hoặc "ví dụ" thay vì để người đọc tự suy ra từ dấu ba chấm.
Gạch nối, gạch ngang, gạch chéo khác nhau thế nào?
Ba ký tự này khác nhau về mã Unicode và cách dùng, nhưng người soạn thường gõ cùng một phím gạch (-) cho tất cả. Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định gạch nối, gạch chéo và gạch đầu dòng trong thể thức văn bản hành chính (các ví dụ "15/QĐ-UBND", "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc", "- Như trên;" lấy từ Phụ lục I); các dòng gạch ngang ngắn trong bảng là quy ước biên tập, không phải quy định của nghị định.
| Ký tự | Tên gọi | Mã Unicode | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| - | Gạch nối | U+002D (hyphen-minus) | Giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu, không cách chữ; trong Tiêu ngữ, có cách chữ; làm gạch đầu dòng | "15/QĐ-UBND"; "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"; "- Như trên;" |
| – | Gạch ngang ngắn (en dash) | U+2013 | Khoảng giá trị; ngăn tên ghép hai địa danh; câu giải thích có khoảng trắng hai bên | "20–25 mm"; "2020–2024" |
| — | Gạch ngang dài (em dash) | U+2014 | Hiếm dùng trong tiếng Việt học thuật | — |
| / | Gạch chéo | U+002F | Giữa số và ký hiệu văn bản | "Số: 15/QĐ-UBND" |
Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP: "Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ."
Trong Tiêu ngữ, Phụ lục I quy định "giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ". Vì tính năng AutoFormat As You Type của Word có thể tự đổi chuỗi "chữ, dấu cách, gạch, dấu cách, chữ" thành gạch ngang ngắn, nên khi soạn Tiêu ngữ bằng tay cần kiểm tra lại ký tự thực tế. Với ký hiệu "QĐ-UBND" thì không gặp lỗi này vì không có khoảng trắng hai bên.
Cách gõ nhanh gạch ngang trong Word: trên Windows dùng Alt + 0150 (gạch ngang ngắn) và Alt + 0151 (gạch ngang dài) bàn phím số; trên macOS dùng Option + dấu trừ (ngắn) và Option + Shift + dấu trừ (dài). Với số trong ký hiệu, nên dùng gạch nối không ngắt dòng (Ctrl + Shift + dấu trừ) để ký hiệu không bị tách giữa hai dòng.
Dấu câu ở tiêu đề, chú thích bảng, hình và số thứ tự đặt thế nào?
Tiêu đề chương, mục, điều không kết thúc bằng dấu chấm; dấu chấm xuất hiện sau số thứ tự, không phải sau tiêu đề. Các ví dụ minh họa trong bảng thể thức của Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP đều theo quy ước này: "Điều 1. Bản sao văn bản", khoản "1. Phạm vi và đối tượng áp dụng", mục của báo cáo "I. NHỮNG KẾT QUẢ…", điểm "a) Đối với…".
| Cấp | Cách ghi số thứ tự | Dấu sau số | Có dấu chấm cuối tiêu đề? |
|---|---|---|---|
| Phần, Chương | Số La Mã (Phần I, Chương I) | Không | Không |
| Mục | Số Ả Rập (Mục 1) | Không | Không |
| Điều | Số Ả Rập | Dấu chấm: "Điều 1." | Không |
| Khoản (có tiêu đề) | Số Ả Rập | Dấu chấm: "1." | Không |
| Điểm | Chữ cái tiếng Việt | Đóng ngoặc đơn: "a)" | Không |
Với luận văn, áp dụng tương tự: "Chương 2", "2.1.", "2.1.1." theo quy định của trường, và chú thích bảng, hình dạng "Bảng 2.1. Tên bảng" có dấu chấm sau số, không có dấu chấm cuối tên. Cách đặt tên và đánh số bảng, hình, công thức trình bày chi tiết trong bài cách trình bày bảng biểu, hình vẽ, công thức trong luận văn; cấu trúc mục và đánh số mục lục tự động ở bài cách tạo mục lục tự động, đánh số chương mục.
Số có nhiều chữ số phân nhóm bằng dấu chấm hay khoảng trắng?
Chuẩn quốc tế ghi nhận hai cách viết dấu thập phân; còn phân nhóm chữ số thì dùng khoảng trắng chứ không dùng dấu chấm hay dấu phẩy. Nghị quyết 10 của Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ 22 (CGPM, 2003) quy định ký hiệu dấu thập phân là dấu chấm hoặc dấu phẩy đặt trên dòng, đồng thời xác nhận số có thể chia thành nhóm ba chữ số và không bao giờ chèn dấu chấm hay dấu phẩy vào khoảng giữa các nhóm.
Trong khi đó, văn bản hành chính, kinh tế tại Việt Nam thường phân nhóm nghìn bằng dấu chấm (1.250.000) và dùng dấu phẩy thập phân (0,75), như bài về quy tắc viết hoa, viết tắt, số đã nêu. Tiêu chuẩn TCVN 7870-1:2010 về đại lượng và đơn vị tương đương ISO 80000-1:2009 là nơi tra cứu quy ước viết số, đơn vị cho văn bản khoa học, kỹ thuật.
Hai điểm thực dụng khi soạn luận văn:
- Chọn một cách viết cho toàn quyển và áp dụng cho mọi bảng; số liệu xuất từ phần mềm thống kê thường theo định dạng tiếng Anh (dấu chấm thập phân) nên cần đổi một lần cho toàn bảng.
- Dùng dấu cách không ngắt dòng (Ctrl + Shift + Space trên Windows; Option + Space trên macOS) giữa số và đơn vị, và giữa "Điều" và số điều, để chúng không bị tách ở cuối dòng.
Sáu sai lầm dấu câu thường gặp và cách quét hàng loạt trong Word
Lỗi dấu câu cơ học (khoảng trắng, ngoặc) có thể phát hiện hàng loạt bằng Tìm và Thay thế (Ctrl + H) mà không cần đọc lại từng trang. Dưới đây là sáu lỗi hay gặp nhất trong các bản thảo ghép từ nhiều nguồn, kèm cách xử lý; thực hiện từng lệnh một và dùng "Thay thế" thay vì "Thay thế tất cả" ở lần đầu, để xem trường hợp ngoại lệ.
| # | Lỗi | Cách tìm | Thay bằng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hai dấu cách liên tiếp | Hai dấu cách | Một dấu cách | Lặp lại đến khi không còn kết quả |
| 2 | Dấu cách trước dấu phẩy | Dấu cách + , | , | Xem từng kết quả trước khi thay |
| 3 | Dấu cách trước dấu chấm | Dấu cách + . | . | Kiểm tra lại các chữ viết tắt như "tr. 45" |
| 4 | Dấu cách trước dấu hai chấm, chấm phẩy | Dấu cách + : rồi dấu cách + ; | : và ; | Văn bản dịch từ tiếng Pháp hay gặp |
| 5 | Dấu cách sau "(" và trước ")" | "( " và " )" | "(" và ")" | Không áp dụng cho nội dung trong công thức |
| 6 | Ngoặc kép thẳng lẫn ngoặc kép cong | Tìm ngoặc kép, xem từng kết quả | Gõ lại thủ công | Bật AutoFormat As You Type trước khi sửa |
Ví dụ minh họa thường gặp (giả định, mang tính minh họa): một học viên ghép chương 2 từ bốn nguồn khác nhau gồm file Word cũ, bài báo PDF, ghi chú trên điện thoại và đoạn do công cụ AI viết lại. Bản ghép chứa ba kiểu ngoặc kép, hai kiểu gạch ngang, nhiều chỗ dấu cách thừa trước dấu phẩy. Lỗi không nằm ở nội dung nhưng làm bản thảo trông chưa được biên tập, và có thể bị ghi nhận ở tiêu chí trình bày.
Thứ tự xử lý hiệu quả: dán nội dung vào bằng "Giữ định dạng của đích" hoặc "Chỉ giữ văn bản" để loại bỏ định dạng thừa, chạy sáu lệnh Tìm và Thay thế ở trên, rồi mới đọc lại để rà dấu phẩy và vị trí dấu chấm so với ngoặc kép — hai việc máy không phán đoán được. Quy trình rà ba lượt (công cụ, đọc to, người khác đọc bản in) đã nêu trong bài 15 lỗi chính tả, văn phong áp dụng cho cả dấu câu.
Checklist dấu câu trước khi nộp hoặc trình ký
- [ ] Không có dấu cách trước dấu chấm, phẩy, chấm phẩy, hai chấm, chấm hỏi, chấm than
- [ ] Sau các dấu đó có đúng một dấu cách; không có hai dấu cách liên tiếp
- [ ] Không có dấu cách sau "(" và trước ")"
- [ ] Toàn bộ ngoặc kép cùng một kiểu (cong “ ”), không lẫn ngoặc thẳng
- [ ] Không có dấu phẩy giữa chủ ngữ và vị ngữ, sau "là", sau "rằng"
- [ ] Không có dấu phẩy trước "và" cuối chuỗi liệt kê (trừ khi mỗi mục đã có dấu phẩy bên trong)
- [ ] Danh sách liệt kê: mục kết thúc bằng dấu chấm phẩy, mục cuối bằng dấu chấm
- [ ] Số, ký hiệu văn bản: có dấu hai chấm sau "Số", gạch chéo giữa số và ký hiệu, gạch nối không cách chữ trong ký hiệu
- [ ] Tiêu ngữ dùng đúng gạch nối có cách chữ; không bị Word đổi thành gạch ngang
- [ ] Tiêu đề điều, mục không có dấu chấm cuối; số thứ tự điều, khoản có dấu chấm; điểm có dấu đóng ngoặc đơn
- [ ] Trích dẫn trực tiếp đặt dấu chấm đúng chuẩn APA hoặc IEEE
- [ ] Số có nhiều chữ số và dấu thập phân viết nhất quán toàn văn bản
Với văn bản hành chính, phần Quốc hiệu, Tiêu ngữ, số và ký hiệu, "Kính gửi", "Nơi nhận" là những chỗ dấu câu lặp lại ở mọi văn bản, nên đặt sẵn trong mẫu chứ không gõ tay mỗi lần. Trên UniDoc, mẫu văn bản khóa sẵn thể thức theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP giữ nguyên các phần này; kiểm tra chính tả và văn phong chạy cùng lúc khi soạn, xem thêm trong hướng dẫn sử dụng UniDoc. Các thể thức dùng nhiều dấu câu theo quy định như tờ trình (Mẫu 1.4), công văn (Mẫu 1.5) và biên bản họp có hướng dẫn riêng.
Câu hỏi thường gặp
Sau dấu hai chấm có viết hoa không?
Không bắt buộc. Phụ lục II Nghị định 30/2020/NĐ-CP chỉ yêu cầu viết hoa sau dấu chấm, chấm hỏi, chấm than và khi xuống dòng với câu hoàn chỉnh; dấu hai chấm không nằm trong danh sách. Quy ước thực hành: sau dấu hai chấm viết thường nếu phần theo sau là cụm từ nối tiếp câu dẫn, viết hoa nếu là câu hoàn chỉnh đứng đầu dòng. Một số văn bản cũ hướng dẫn Nghị định 110/2004/NĐ-CP vẫn yêu cầu viết hoa, nên cần đối chiếu mẫu của cơ quan nhận văn bản.
Có cần dấu phẩy trước "và" không?
Thông thường không cần. Tiếng Việt không dùng dấu phẩy Oxford của tiếng Anh: viết "khảo sát, phỏng vấn và quan sát", không viết "khảo sát, phỏng vấn, và quan sát". Ngoại lệ là khi "và" nối hai vế của câu ghép mỗi vế có chủ ngữ riêng, hoặc khi các mục trong chuỗi đã có dấu phẩy bên trong; lúc đó nên dùng dấu chấm phẩy để phân ranh giới rõ hơn.
Dấu chấm đặt trong hay ngoài ngoặc kép?
Không có văn bản pháp lý quy định thống nhất cho tiếng Việt. Trong luận văn theo APA 7, trích ngắn đặt dấu chấm sau ngoặc đơn chứa trích dẫn: “…” (Nguyễn, 2023, tr. 45). Theo IEEE, số trích dẫn [3] đứng trước dấu chấm. Với phần trích không theo hai chuẩn này, chọn một cách (chấm trong hoặc ngoài ngoặc kép) và dùng thống nhất, ưu tiên theo hướng dẫn của trường hoặc tạp chí.
Cuối mỗi mục liệt kê dùng dấu gì?
Trong văn bản hành chính, dùng dấu chấm phẩy ở cuối mỗi mục và dấu chấm ở mục cuối, như Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định cho phần căn cứ, "Kính gửi" nhiều nơi và "Nơi nhận". Với danh sách mà mỗi mục chỉ là cụm từ ngắn, nhiều tài liệu học thuật dùng dấu chấm phẩy tương tự; nếu mỗi mục là một câu hoàn chỉnh, kết thúc mỗi mục bằng dấu chấm.
Gạch nối và gạch ngang khác nhau thế nào?
Gạch nối (-) ngắn nhất, nối các thành phần trong ký hiệu, ví dụ "QĐ-UBND", và dùng cách chữ trong Tiêu ngữ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc". Gạch ngang ngắn (–, U+2013) dùng cho khoảng giá trị như "2020–2024" hoặc câu giải thích có khoảng trắng hai bên. Gạch ngang dài (—, U+2014) ít dùng trong tiếng Việt học thuật. Dùng sai không làm đổi nghĩa nhưng làm sai thể thức khi văn bản có quy định ký tự cụ thể.
Word có tự phát hiện lỗi dấu câu không?
Rất hạn chế. Word kiểm tra chính tả theo từ điển, không đánh giá cấu trúc câu tiếng Việt nên không biết dấu phẩy nằm sai giữa chủ ngữ và vị ngữ, không biết vị trí dấu chấm so với trích dẫn APA, và có thể tự đổi gạch nối trong Tiêu ngữ thành gạch ngang. Lỗi khoảng trắng và ngoặc kép quét được bằng Tìm và Thay thế; lỗi dấu phẩy cần người đọc.
Dấu ba chấm có dùng cùng "v.v." được không?
Không nên. "v.v." đã là chữ viết tắt của "vân vân", có nghĩa là liệt kê chưa hết, nên thêm dấu ba chấm là lặp ý và dễ thành "v.v..." trông như lỗi gõ. Chọn một trong hai: "bảng, hình vẽ, biểu đồ, v.v." hoặc "bảng, hình vẽ, biểu đồ…". Trong văn bản khoa học, nên thay bằng "chẳng hạn" hoặc "ví dụ" để nêu rõ danh sách chưa đầy đủ.
Tóm tắt
- Nghị định 30/2020/NĐ-CP (Phụ lục I, II) là căn cứ pháp lý chính về dấu câu cho văn bản hành chính; luận văn, bài báo theo quy định của trường, tạp chí.
- Dấu chấm, phẩy, chấm phẩy, hai chấm dính liền chữ đứng trước, cách một khoảng trắng sau; không có khoảng trắng trước dấu hai chấm.
- Không đặt dấu phẩy giữa chủ ngữ và vị ngữ, sau "là", sau "rằng"; không đặt dấu phẩy trước "và" cuối chuỗi liệt kê.
- Liệt kê trong văn bản hành chính: mục kết thúc bằng dấu chấm phẩy, mục cuối bằng dấu chấm; số thứ tự điều, khoản có dấu chấm, điểm có dấu đóng ngoặc đơn.
- Gạch nối, gạch ngang, gạch chéo là ba ký tự khác nhau, mỗi ký tự có vị trí dùng riêng trong thể thức văn bản hành chính.
- Trích dẫn trực tiếp theo APA 7: dấu chấm sau ngoặc đơn chứa trích dẫn; theo IEEE: số trích dẫn đứng trước dấu chấm; trích dài từ 40 từ trở lên tách thành khối riêng.
- Lỗi khoảng trắng và ngoặc kép quét hàng loạt được bằng Tìm và Thay thế; lỗi dấu phẩy, vị trí dấu chấm cần người đọc.
Nguồn tham khảo: Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư (Chính phủ, 05/3/2020), Phụ lục I (thể thức, kỹ thuật trình bày) và Phụ lục II (viết hoa); Nguyễn Tấn Đại, "Tọa đàm về dấu hai chấm", VnExpress, 10/10/2023; Resolution 10 of the 22nd CGPM, "Symbol for the decimal marker" (BIPM, 2003); TCVN 7870-1:2010 (tương đương ISO 80000-1:2009); TCVN 6909:2001 về bộ mã ký tự tiếng Việt; Publication Manual of the American Psychological Association, 7th edition (APA, 2020); IEEE Editorial Style Manual for Authors; Unicode Standard (U+2013, U+2014). Biên soạn bởi đội ngũ UniDoc.
Bài viết liên quan
- 15 lỗi chính tả, văn phong thường gặp khi viết luận văn tiếng Việt
- Quy tắc viết hoa, viết tắt, số và đơn vị đo trong văn bản
- Thể thức văn bản hành chính chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP
- Cách trích dẫn tài liệu tham khảo chuẩn APA, IEEE trong luận văn
- Văn phong học thuật tiếng Việt: tránh câu tối nghĩa, lặp từ, thiếu khách quan
- Cách viết công văn hành chính đúng thể thức (Mẫu 1.5)
- UniDoc là gì? Trình soạn thảo văn bản theo chuẩn cho người Việt
- Hướng dẫn sử dụng UniDoc